Sổ tay PLC S7-1200

0/25 tập · 0/75 câu đúng

Khóa Tự học PLC · Thầy Thịnh Dạy Điện · 25 tập đầu, 3 giờ 5 phút

Sổ tay PLC S7-1200

Mỗi tập nằm trong một tab riêng, có video, bản tóm tắt kèm mô phỏng bấm được, và một bài viết chi tiết để hiểu sâu. Cả khóa gói gọn trong một mạch dưới đây. Bấm vào từng khối để tới đúng bài.

Bắt đầu từ Tập 1

Các tập

Ghi chú
Nội dung thầy giảng, kèm mốc thời gian
Cần hiểu đúng
Chỗ thầy nói đơn giản hóa, tôi đối chiếu lại với datasheet Siemens hoặc kiến thức khí cụ điện
Tại HASmart
Ví dụ học tập cho nhà máy TKT. Chưa xác nhận TKT dùng PLC nào

Tập 1 · 07:07

PLC là bộ não của hệ thống tự động

PLC đọc tín hiệu ngõ vào, chạy chương trình đã nạp, rồi điều khiển ngõ ra. Đổi được chương trình thì đổi được cách máy chạy.

  1. Tự động hóa quanh ta: thang máy, dây chuyền chiết rót, nhà máy Vinamilk
  2. Cần một bộ não: PLC
  3. Ngõ vào: nút nhấn, cảm biến
  4. Ngõ ra: đèn, động cơ, van
  5. Máy tính: lập trình và SCADA
  6. Vì sao học trên PLC Siemens
  7. PLC là viết tắt của cụm từ gì

Ghi chú

PLC là viết tắt của Programmable Logic Controller, bộ điều khiển logic lập trình được. Thầy đi từ ví dụ thang máy: bấm chọn tầng, thang tự chạy đến đúng vị trí. Dây chuyền chiết rót cũng vậy: tự chiết, đóng nắp, dán nhãn, đếm chai rồi robot gắp lên xe.

KhốiThiết bịVai trò
Ngõ vào
Input
Nút nhấn. Cảm biến loại tiếp điểm (phát hiện vật, giới hạn hành trình). Cảm biến đo (áp suất, nhiệt độ, mực nước, khoảng cách)Báo cho PLC biết chuyện gì đang xảy ra
Ngõ ra
Output
Bóng đèn, động cơ điện, van và các cơ cấu chấp hành khácLàm theo lệnh của chương trình
Máy tính
PC
Phần mềm lập trình PLC, giao diện SCADAViết và nạp chương trình. Ra lệnh và giám sát, ví dụ đã xử lý bao nhiêu chai, bao nhiêu thùng

Vì sao chọn Siemens? Theo thầy đây là hãng rất phổ biến. Nắm được cấu trúc lập trình chung trên Siemens thì tiếp cận các hãng khác dễ hơn.

Bảng của thầy: PLC ở giữa, phía trên là nút nhấn và cảm biến, phía dưới là đèn, động cơ, van, bên trái là máy tính chạy SCADA
Sơ đồ tổng thể trên bảng

Mô phỏng: thang máy 3 tầng

Bấm nút gọi tầng rồi nhìn đèn. Ngõ vào sáng trước, chương trình quyết định, ngõ ra sáng sau. Địa chỉ trong mô phỏng do tôi đặt để minh họa.

Tập 2 · 06:06

Đọc nhãn DC/DC/DC để cấp đúng 3 nguồn

Cầm PLC lên, việc đầu tiên là đọc nhãn. Ba phần của nhãn lần lượt cho biết nguồn cấp CPU, nguồn ngõ vào và điện áp ngõ ra. Cấp sai là cháy máy.

  1. Khóa học dùng TIA Portal và S7-1200
  2. Ba thứ cần chú ý: nguồn, ngõ vào, ngõ ra
  3. Mỗi dòng PLC có phần mềm, cú pháp riêng
  4. Cấu trúc nhãn DC/DC/DC
  5. Phần 1: nguồn cho CPU
  6. Phần 2: nguồn cho ngõ vào
  7. Phần 3: điện áp ngõ ra
  8. Ngõ ra relay (RLY)
  9. Hậu quả khi cấp sai

Ghi chú

DC① Nguồn cho CPUDC là 24 VDC, AC là 220 VAC
/
DC② Nguồn ngõ vàoHầu như luôn là 24 VDC
/
DC③ Điện áp ngõ raDC xuất +24 V. RLY là tiếp điểm
  • Ngõ ra DC: khi mức 1, chân ngõ ra xuất +24 V. Chỉ điều khiển được tải 24 V.
  • Ngõ ra RLY: là một tiếp điểm. Cấp nguồn gì vào tiếp điểm thì ra nguồn đó.
  • Cấu trúc nhãn này dùng chung cho các dòng PLC Siemens. Nhưng phần mềm thì khác dòng: S7-200 dùng phần mềm khác, S7-1200 học trên TIA Portal.

Video này chỉ có phụ đề tiếng Anh dịch tự động, nên tôi đối chiếu thêm với chữ thầy viết trên bảng.

Bảng của thầy: S7-1200 DC/DC/DC đánh số 1, 2, 3, kèm giải thích nguồn cho CPU, nguồn cho ngõ vào PLC, điện áp ngõ ra PLC, và nhánh RLY
Ý nghĩa 3 phần của nhãn

Mô phỏng: cấp nguồn thử, cháy không tốn tiền

Chọn loại PLC, rồi đổi từng nguồn. Thử cố tình cấp sai để xem chuyện gì xảy ra.

Tập 3 · 04:55

Địa chỉ ngõ vào, ngõ ra tính theo byte và bit

Mỗi chân có một địa chỉ dạng byte.bit. Mỗi byte có 8 bit, đánh số 0 đến 7, nên sau I0.7 là I1.0 chứ không có I0.8.

  1. Dùng S7-1200 DC/DC/DC cho cả khóa
  2. Chân nguồn L, N và chân chung M
  3. Dòng này có 14 ngõ vào
  4. Byte, bit, luôn bắt đầu từ byte 0
  5. I0.0–I0.7, rồi I1.0–I1.5
  6. Ngõ ra: chân 3L, 3M
  7. 10 ngõ ra: Q0.0–Q0.7, Q1.0–Q1.1
  8. Cấp ±24 VDC cho nguồn và ngõ ra

Ghi chú

I1.2 Vùng I: ngõ vào
Q: ngõ ra
Byte thứ 1Bit thứ 2 trong byte
Số lượngByte 0Byte 1
Ngõ vào14I0.0 – I0.7I1.0 – I1.5
Ngõ ra10Q0.0 – Q0.7Q1.0 – Q1.1
  • Hàng trên của CPU có chân nguồn và chân chung M của ngõ vào. Hàng dưới có 3L, 3M cấp nguồn cho ngõ ra.
  • Cả nguồn CPU và nguồn ngõ ra đều là ±24 VDC với dòng DC/DC/DC.
Bảng của thầy: khối PLC với các chân L, N, M, 0.0, 0.1, 0.2 và 3L, 3M, 0.0, 0.1, 0.2, bên phải ghi 14 Input và 10 Output cùng dải địa chỉ
Dải địa chỉ 14 vào, 10 ra

Mô phỏng: bấm vào chân để biết địa chỉ

Bấm chân nào, bit đó đổi 0 và 1. Nhìn giá trị byte thay đổi theo, và địa chỉ tương ứng bên Mitsubishi FX.

Tập 4 · 07:11

Đấu ngõ vào: chân chung M luôn ngược cực với tín hiệu

Nút đưa +24 V vào thì M về 0 V. Nút đưa 0 V vào thì M về +24 V. Ngõ ra DC xuất +24 V để đóng relay trung gian, relay mới đi điều khiển tải lớn.

  1. Đấu nút nhấn làm ngõ vào
  2. Cấp 24 VDC. Hai kiểu đấu: sinking, sourcing
  3. Đọc mức cao: nút +24 V, M về âm
  4. Đọc mức thấp: nút 0 V, M về dương
  5. Đấu ngõ ra: 3L, 3M
  6. Có lệnh thì ngõ ra xuất +24 V
  7. Dùng relay trung gian 24 V
  8. Dùng tiếp điểm thường mở, thường đóng cho tải lớn

Ghi chú

Kiểu đấuĐầu nút nối vàoChân M nối vàoKhi nhấn
Đọc mức cao+24 V0 VĐưa +24 V vào chân I
Đọc mức thấp0 V+24 VĐưa 0 V vào chân I

Vì sao phải ngược cực? Mạch ngõ vào nằm giữa chân I và chân M. Muốn có dòng chạy qua thì hai đầu phải chênh nhau 24 V. Nối cùng cực thì nhấn nút cũng không có gì xảy ra.

Ngõ ra: cấp ±24 VDC vào 3L và 3M. Khi bit ngõ ra bằng 1, chân ngõ ra xuất +24 V. Nối chân đó vào một đầu cuộn relay trung gian, đầu còn lại về âm nguồn. Relay có điện thì tiếp điểm chuyển trạng thái, và tiếp điểm này mới đóng tải lớn.

Bảng của thầy: đấu 2 nút nhấn từ +24V vào chân 0.0 và 0.1, chân M nối về âm nguồn
Đấu nút đọc mức cao
Bảng của thầy: nút nhấn nối GND để đọc mức thấp, ngõ ra Q0.0 nối cuộn relay R về âm nguồn
Đổi sang GND, thêm relay ở ngõ ra

Mô phỏng ngõ vào: thử cả 4 cách nối

Chọn cực cho đầu nút và chân M, rồi nhấn giữ nút. Chỉ 2 trong 4 cách có dòng chạy.

Mô phỏng ngõ ra: từ bit Q0.0 đến tải 220 VAC

Bật bit Q0.0. Mạch 24 V bên trái và mạch 220 VAC bên phải không nối điện với nhau, chúng liên hệ qua relay.

Tập 5 · 12:32

Bài tập: 2 nút nhấn điều khiển động cơ 3 pha

Chân PLC chỉ xuất 24 V dòng nhỏ, không thể đóng thẳng động cơ. Phải đi qua hai tầng: relay trung gian rồi contactor. Mạch động lực có thêm cầu chì, CB và relay nhiệt để bảo vệ.

  1. Đề bài
  2. Bài cơ bản nhưng rất quan trọng
  3. Đấu 2 nút đọc mức cao
  4. Không điều khiển thẳng động cơ được
  5. Relay trung gian
  6. Tiếp điểm NO đóng contactor 220 VAC
  7. Mạch động lực: L1, L2, L3
  8. Cầu chì F và CB 3 pha
  9. Ba tiếp điểm chính của K
  10. Relay nhiệt OLR
  11. Động cơ 3 hoặc 6 đầu dây
  12. Nên học trước môn khí cụ điện

Ghi chú

Ký hiệuThiết bịTheo bài giảng
RRelay trung gianCuộn 24 V nhận lệnh từ Q0.0. Tiếp điểm NO đóng mạch 220 VAC
NONormally OpenTiếp điểm thường mở, có điện thì đóng
KContactorCuộn 220 VAC. Có điện thì đóng 3 tiếp điểm chính cấp cho động cơ
FCầu chì (fuse)Mỗi pha một cái, ngắt khi quá dòng
CBCircuit BreakerBa cực liên động cơ khí nhưng cách điện với nhau, chống ngắn mạch
OLROverload RelayRelay nhiệt, chống quá tải cho động cơ

Động cơ có thể đưa ra 3 đầu dây (đã đấu sẵn bên trong, chỉ việc nối) hoặc 6 đầu dây (phải tự chọn đấu sao hay tam giác theo điều kiện thực tế).

Thầy nhấn mạnh: đấu ngõ vào là bài cơ bản nhất nhưng rất quan trọng. Không hiểu tín hiệu vào mà đấu ngược thì chương trình chạy sai hết.

Bảng của thầy: toàn bộ mạch gồm PLC, relay R, tiếp điểm NO, contactor K, và mạch động lực L1 L2 L3 qua cầu chì F, CB, K, OLR đến động cơ M
Toàn mạch trên bảng

Mô phỏng: toàn mạch từ nút nhấn đến động cơ

Nhấn Start, xem lệnh chạy qua từng tầng. Rồi thử gây quá tải và ngắn mạch. Thầy chưa dạy chương trình ở tập này, nên tôi tạm gán I0.0 là Start, I0.1 là Stop, và vẽ thêm nhánh OLR 95-96 mà bảng chưa có.

Mô phỏng: động cơ 6 đầu dây, đấu sao hay tam giác

Phần này tôi bổ sung, vì thầy chỉ nêu tên. Giả sử lưới 380 V: đọc nhãn động cơ rồi chọn cách đấu.

Tập 6 · 08:33

Cảm biến digital: PNP xuất +24 V, NPN xuất 0 V

Cảm biến 3 dây: hai dây nguồn và một dây tín hiệu. Khi phát hiện vật, PNP đưa +24 V ra, NPN đưa 0 V ra. Chọn loại nào thì đấu chân M theo loại đó.

  1. Cảm biến digital chỉ trả về 0 và 1
  2. Hai loại: NPN và PNP
  3. Cảm biến có 3 chân, nguồn 24 VDC
  4. PNP phát hiện vật thì xuất +24 V
  5. NPN phát hiện vật thì xuất 0 V
  6. Ứng dụng: nắp chai, đếm băng tải, thang máy
  7. Bài tập: 1 cảm biến PNP và 1 nút nhấn
  8. Mua cảm biến phải hỏi rõ loại
  9. Chân M về âm, nút lấy từ +24 V
  10. Bài về nhà và hẹn tập sau

Ghi chú

Khi phát hiện vậtChân M của PLC nối
PNPDây tín hiệu ra +24 V0 V
NPNDây tín hiệu ra 0 V+24 V

Dùng ở đâu: phát hiện nắp chai, cảm biến hồng ngoại đếm sản phẩm trên băng tải, cảm biến tiệm cận báo thang máy đến tầng.

Khi mua: hỏi rõ người bán đúng loại. Hệ thống đang đấu nút đọc mức cao mà mua cảm biến NPN thì phải đảo tín hiệu hoặc đấu thêm mạch. Vẫn làm được nhưng mất công, và mạch thêm vào làm hệ thống kém ổn định.

Bài về nhà của thầy: đổi sang cảm biến NPN. Thử tự đấu, rồi bấm để xem đáp án
  1. Cảm biến vẫn cấp ±24 V như cũ, dây tín hiệu nối vào I0.0.
  2. Chân M chuyển sang +24 V.
  3. Nút nhấn ở I0.1 cũng phải đổi: đầu nút lấy từ 0 V, vì nút và cảm biến dùng chung chân M.
Bảng của thầy: sơ đồ bên trong cảm biến PNP xuất +24V và cảm biến NPN xuất 0V
Bên trong PNP và NPN
Bảng của thầy: bài tập đấu 1 cảm biến PNP vào chân 0.0 và 1 nút nhấn vào chân 0.1, chân M nối âm nguồn
Bài tập đấu dây

Mô phỏng: đếm bao trên băng tải

Bao đi qua cảm biến. Đổi loại cảm biến và chân M để xem khi nào PLC đếm được. Đèn và số đếm chỉ chạy khi đấu đúng cặp.

Tập 7 · 06:27

Vùng nhớ cơ bản: I, Q, M và lỗi trùng vùng nhớ

I là ngõ vào, Q là ngõ ra, M là nhớ nội bên trong PLC. Mỗi tín hiệu chiếm một ô riêng, gọi theo vùng nhớ, byte và bit. Dùng trùng ô là chương trình chạy sai.

  1. Vì sao phải hiểu vùng nhớ
  2. Vùng I cho ngõ vào, vùng Q cho ngõ ra
  3. Vùng M: nhớ nội (memory)
  4. Vùng V, AIW, AQW
  5. Tập lệnh cơ bản chủ yếu dùng I, Q, M
  6. Cấu trúc địa chỉ: vùng, byte, bit
  7. Lỗi trùng vùng nhớ, ví dụ dầu lẫn nước
  8. 1 byte có 8 bit, đánh số 0 đến 7
  9. 14 ngõ vào cần ít nhất 2 byte
  10. Vùng I, Q tổ chức giống nhau
  11. Vùng M dùng rất nhiều, dễ trùng

Ghi chú

Vì sao quan trọng? Dùng sai vùng nhớ thì không đọc được ngõ vào, không điều khiển được ngõ ra. Dữ liệu cảm biến, hàm tính toán, giá trị timer và counter cũng đều nằm trong vùng nhớ.

VùngDùng choVí dụ
INgõ vào của PLCI0.0
QNgõ ra của PLCQ0.0
MNhớ nội bên trong PLC, dùng rất nhiều khi lập trìnhM0.0
V, AIW, AQWThầy nêu tên: vùng V, vùng đọc ngõ vào analog, vùng ngõ ra analogXem khung bên dưới

Cách viết địa chỉ: vùng nhớ, địa chỉ byte, dấu chấm, địa chỉ bit. Mỗi ngõ vào chiếm 1 bit. Một byte dùng hết bit 7 thì nhảy sang byte khác, nên 14 ngõ vào chiếm ít nhất 2 byte.

Lỗi trùng vùng nhớ: thầy ví như một bồn chứa chia ngăn. Đổ dầu và nước lẫn vào một ngăn thì hỏng cả hai. Hai tín hiệu dùng chung một ô nhớ cũng vậy.

Bảng của thầy: khối PLC với vùng I ở trên, M ở giữa, Q ở dưới, bên cạnh ghi V, AIW, AQW
Kiến trúc vùng nhớ
Bảng của thầy: cấu trúc I địa chỉ byte chấm địa chỉ bit, ví dụ I0.0, Q0.0, và ô byte gồm 8 bit đánh số 0 đến 7
Byte, bit và 14 ngõ vào

Mô phỏng: I, M, Q khác nhau thế nào

Ví dụ chương trình Q0.0 = I0.0 AND M0.0. Nhấn nút làm đổi I. M không có chân nối ra ngoài, nên tôi giả định lệnh đổi M đến từ màn hình SCADA ở Tập 1.

Mô phỏng: lỗi trùng vùng nhớ

Mỗi ô là một bit trong vùng M. Bấm một tình huống, rồi bật tín hiệu hoặc tăng số đếm để xem chúng đè lên nhau. Phần word (MW) thầy dạy kỹ ở Tập 8.

Mô phỏng: bao nhiêu ngõ vào thì chiếm bao nhiêu byte

Kéo thanh trượt. Mỗi 8 ngõ vào dùng hết một byte.

Tập 8 · 08:03

Vùng nhớ M: bit, byte, word và double word

Vùng M dùng được theo 4 cỡ: bit, MB 8 bit, MW 16 bit, MD 32 bit. Cỡ càng lớn thì chứa số càng lớn và chiếm càng nhiều byte, nên phải tính trước để các biến không đè lên nhau.

  1. Dùng M theo bit: M0.0
  2. Dùng M theo byte: MB
  3. 8 bit là 256 giá trị, từ 0 đến 255
  4. Đã dùng M0.0 thì không dùng MB0
  5. MB0 bằng 2 làm M0.1 bật lên
  6. MW: word, 2 byte, 16 bit
  7. Từ 0 đến 65.535, và số âm
  8. MW1 chiếm byte 1 và 2, biến sau từ byte 3
  9. MD: double word, 32 bit
  10. Mẹo nhớ: B 8, W 16, D 32
  11. MD6 chiếm byte 6, 7, 8, 9, tiếp theo là MD10
  12. Trùng dữ liệu làm sai cả chương trình

Ghi chú

CỡVí dụChiếmChứa được
BitM0.01 bit trong byte 00 hoặc 1
Byte · 8 bitMB0Byte 00 đến 255
Word · 16 bitMW1Byte 1, 20 đến 65.535
Double word · 32 bitMD6Byte 6, 7, 8, 9232 giá trị, từ 0 đến 4.294.967.295

Cách tính địa chỉ: số sau MW, MD là byte đầu tiên. Từ đó đếm thêm cho đủ số byte. Ví dụ của thầy: MB0, MW1, MW3, MD6, MD10 không biến nào đè lên biến nào.

Khi trùng thì sao? Dùng M0.0 mà khai báo cả MB0 là cùng dùng byte 0. Nếu MB0 lưu số 2, bit M0.1 lập tức bật lên, và thiết bị đang dùng bit đó sẽ chạy sai.

Mẹo của thầy: quên phạm vi số cũng được, chỉ cần nhớ B là 8 bit, W là 16 bit, D là 32 bit.

Video này chỉ có phụ đề tiếng Anh dịch tự động, nên tôi đối chiếu thêm với chữ trên bảng. Phụ đề ghi "Y, Q, M" chính là I, Q, M. Bảng chỉ ghi tới 232, phạm vi cụ thể do tôi tính.

Bảng của thầy: M0.0, MB là byte 8 bit 0 đến 255, MB0, MW là word 2 byte 16 bit 0 đến 65535, MW1 chiếm 1-2 rồi tới MW3, MD là double word 32 bit, MD6 chiếm 6, 7, 8, 9, rồi tới MD10
Toàn bộ các cỡ trên bảng

Mô phỏng: một số nằm trong các bit thế nào

Chọn cỡ biến rồi nhập số. Thử số 2 trong MB để thấy đúng ví dụ của thầy, rồi thử số vượt phạm vi. Mô phỏng cắt phần vượt theo bit để dễ thấy. Thực tế tùy lệnh và kiểu dữ liệu, TIA Portal có thể báo lỗi hoặc cho ra kết quả khác, nhưng số đọc được vẫn sai.

Mô phỏng: xếp biến vào vùng M

Mỗi ô là một byte. Bấm thử bảng của thầy, rồi tự khai báo. Ô chuyển đỏ là có 2 biến dùng chung. Bấm vào tên biến để xóa.

Tập 9 · 08:51

Lệnh đầu tiên: tiếp điểm thường mở, thường đóng và cuộn dây

Ba ký hiệu này đủ để ghép một mạch lập trình đơn giản. Tiếp điểm đọc một bit, cuộn dây ghi một bit. Cuộn Q0.0 có điện thì mọi tiếp điểm mang tên Q0.0 đều đổi trạng thái.

  1. Bắt đầu vào tập lệnh PLC
  2. Tiếp điểm thường mở (thường hở)
  3. Ký hiệu: hai thanh có khoảng hở
  4. Nguyên lý: tác động thì đóng lại
  5. Tiếp điểm thường đóng
  6. Nguyên lý: tác động thì mở ra
  7. Cuộn dây (coil), còn gọi là OUT
  8. Cuộn dây dùng vùng Q hoặc M
  9. Tiếp điểm dùng vùng I, Q hoặc M
  10. Tiếp điểm phụ của cuộn dây
  11. Q bằng 1 thì tiếp điểm đổi trạng thái
  12. Chuyển sang bài tập nhỏ

Ghi chú

Ký hiệuTênBình thườngKhi tác độngVùng nhớ
Thường mở
NO
Hở, tín hiệu không quaĐóng, tín hiệu đi quaI, Q, M
Thường đóng
NC
Đóng, tín hiệu đi quaMở ra, tín hiệu bị ngắtI, Q, M
Cuộn dây
Coil, OUT
Đầu vào không có tín hiệu: bit bằng 0Có tín hiệu: bit bằng 1Q, M

Điểm đặc biệt của cuộn dây: nó có các tiếp điểm phụ. Lấy Q0.0 làm ví dụ:

  • Q0.0 = 0: tiếp điểm thường mở của Q0.0 vẫn mở, thường đóng vẫn đóng.
  • Q0.0 = 1: tiếp điểm thường mở đóng lại, thường đóng mở ra.

Cuộn dây có thể là ngõ ra thật như Q0.0, hoặc cuộn trung gian như M0.1.

Thầy gọi "thường hở" và "thường mở" là một. Video dừng ngay khi thầy chuyển sang bài tập, nên bài lập trình sẽ nằm ở tập sau.

Bảng của thầy: ký hiệu tiếp điểm thường hở và thường đóng, mũi tên cho thấy trạng thái đổi khi tác động
Hai loại tiếp điểm và cách đổi trạng thái
Bảng của thầy: cuộn dây coil dùng vùng Q hoặc M, tiếp điểm dùng I, Q, M, và cách tiếp điểm của Q0.0 đổi trạng thái khi Q bằng 0 và Q bằng 1
Cuộn dây và tiếp điểm phụ

Mô phỏng: mạch lập trình đầu tiên

Đoạn tô vàng là nơi tín hiệu đi qua. Nhấn giữ nút và đổi loại tiếp điểm ở dòng 1. Nhìn dòng 2, 3 để thấy tiếp điểm phụ của Q0.0 đổi theo cuộn dây. Địa chỉ M0.1, M0.2 do tôi đặt để minh họa.

Mô phỏng: nút thật và tiếp điểm trong chương trình

Phần này tôi bổ sung vì đây là lỗi người mới hay gặp nhất. Đổi loại nút lắp trong tủ, loại tiếp điểm trong chương trình, rồi thử nhấn nút và làm đứt dây.

Tập 10 · 07:40

Bài lập trình đầu tiên: chuẩn bị bảng địa chỉ và đấu dây

Trước khi viết chương trình, đọc đề, lập bảng địa chỉ và đấu dây. Đề bài: công tắc ở I0.0 bằng 1 thì Q0.0 bằng 1. Ngõ vào đấu kiểu sourcing, tức chân M nối cực dương.

  1. Đề bài: đọc nút nhấn, công tắc ở I0.0
  2. Nhắc lại hai kiểu đấu ngõ vào
  3. Sourcing: M nối dương. Sinking: M nối âm
  4. Lập bảng địa chỉ và chức năng
  5. Cấp nguồn và đấu kiểu sourcing
  6. Thầy thích đấu thường hở hết
  7. Đấu ngõ ra: 3L, 3M, Q0.0
  8. Ngõ ra +24 V nối relay trung gian
  9. Phần mềm TIA Portal, thầy dùng bản 15

Ghi chú

Trình tự làm một bài: đọc đề → lập bảng địa chỉ → đấu dây → lập trình.

Địa chỉChức năng
I0.0Công tắc
Q0.0Cuộn dây, hoặc thiết bị muốn điều khiển như động cơ
Kiểu đấuChân M nốiCông tắc lấy từ
SourcingNguồn dươngNguồn âm (0 V)
SinkingNguồn âmNguồn dương (+24 V)

Vì sao cần bảng địa chỉ? Để quản lý mọi chân, mọi vùng nhớ và không bị nhầm khi lập trình.

Phần mềm: TIA Portal của Siemens, khá nặng. Dùng bản 13 đến 17 tùy nhu cầu, thầy đang dùng bản 15.

Bảng của thầy: đề bài đọc công tắc I0.0, đấu sourcing chân M nối dương, sơ đồ PLC và bảng địa chỉ I0.0 công tắc, Q0.0 cuộn dây hoặc động cơ
Đề bài, sơ đồ và bảng địa chỉ

Mô phỏng: mạch thật của bài đầu tiên

Đổi kiểu đấu ở chân M, công tắc tự chuyển sang cực ngược lại. Rồi bật công tắc để xem dòng tín hiệu.

Tập 11 · 07:02

Network: viết chương trình từ gốc ra ngọn, kết thúc ở cuộn dây

Chia chương trình thành từng Network nhỏ, mỗi Network đi từ thanh tín hiệu, qua tiếp điểm, tới cuộn dây. Cuộn dây không được trùng địa chỉ. Nút nhấn nhả ra thì ngõ ra mất, muốn giữ phải dùng công tắc bật hoặc mạch duy trì ở Tập 13.

  1. Học trên bảng trước, gần cuối mới sang phần mềm
  2. Lập trình theo từng Network
  3. Quy tắc dạng cái cây: từ gốc ra nhánh
  4. Thanh bus, tín hiệu đi vào luôn dương
  5. Vẽ tiếp điểm I0.0 và cuộn Q0.0
  6. Network kết thúc ở cuộn dây
  7. Không được trùng địa chỉ cuộn dây
  8. Nguyên lý: nhấn nút, cuộn có điện
  9. Q0.0 xuất +24 V nuôi relay
  10. Nút nhấn nhả: buông tay là mất
  11. Công tắc bật: giữ luôn trạng thái

Ghi chú

  • Không dồn tất cả vào một Network. Chia nhỏ để dễ đọc.
  • Viết như cái cây: từ gốc ra nhánh lớn, nhánh nhỏ rồi tới lá. Không viết ngược từ lá gom về.
  • Thanh bus bên trái là nguồn tín hiệu, luôn coi là dương.
  • Cuộn dây là điểm kết thúc của một Network. Đi tiếp sau cuộn có thể chạy được, nhưng theo thầy là không chuẩn.
  • Không trùng địa chỉ cuộn dây: dùng Q0.0 ở 2 chỗ thì chương trình có thể không chạy đúng.

Với mạch này, nút nhấn nhả chỉ cho ngõ ra có điện khi đang giữ tay. Muốn ngõ ra giữ nguyên thì dùng công tắc bật, bật lại mới tắt.

Bảng của thầy: Network gồm thanh dương, tiếp điểm I0.0 và cuộn Q0.0, mũi tên chỉ chiều tín hiệu, bên trái là sơ đồ đấu dây
Network đầu tiên trên bảng

Mô phỏng: nút nhấn nhả và công tắc bật

Cùng một Network, đổi thiết bị ở ngõ vào để thấy khác biệt.

Mô phỏng: vì sao không được trùng cuộn dây

Phần này tôi bổ sung. Hai Network cùng ghi Q0.0. Bật từng ngõ vào rồi xem PLC đọc, chạy và xuất thế nào trong một vòng quét.

Tập 12 · 06:09

Nối tiếp là AND, song song là OR

Ba nút nhấn điều khiển một đèn: nhấn cả nút 1 và nút 2, hoặc chỉ nhấn nút 3, thì đèn sáng. Hai tiếp điểm mắc nối tiếp là phép AND, rẽ nhánh song song là phép OR.

  1. Đề bài: 3 nút nhấn, 1 ngõ ra
  2. Đấu 3 ngõ vào, M nối âm
  3. Hai tiếp điểm I0.0, I0.1 nối tiếp
  4. Rẽ nhánh xuống tiếp điểm I0.2
  5. Viết thành biểu thức
  6. Lệnh AND và OR
  7. Dẫn sang tiếp điểm duy trì

Ghi chú

Q0.0 = (I0.0 AND I0.1) OR I0.2
Cách mắcPhép logicNghĩa
Nối tiếpANDTất cả phải đóng thì tín hiệu mới qua
Song songORChỉ cần một nhánh đóng là tín hiệu qua

Thầy viết trên bảng: I0.0 == 1 && I0.1 == 1 → Q0.0 = 1, hoặc I0.2 == 1 → Q0.0 = 1.

Ngõ vào: chân M nối nguồn âm, nên cả 3 nút lấy từ nguồn dương.

Dẫn sang bài sau: thực tế người ta khai thác tiếp điểm phụ của Q để giữ điện, và có khả năng ngắt máy khi quá tải.

Bảng của thầy: đề bài 3 nút nhấn, sơ đồ ngõ vào, ladder I0.0 nối tiếp I0.1, nhánh song song I0.2 tới cuộn Q0.0 và biểu thức
Ladder và biểu thức trên bảng

Mô phỏng: nhấn nút và xem tín hiệu đi đường nào

Bấm để bật hoặc tắt từng nút. Bảng bên cạnh có đủ 8 trường hợp, dòng đang xét được tô đậm.

Tập 13 · 07:19

Mạch duy trì: nhấn ON máy chạy, buông tay vẫn chạy, nhấn OFF mới dừng

Đây là mạch quan trọng nhất từ đầu khóa. Mắc tiếp điểm thường mở của Q0.0 song song với nút ON để tự giữ điện, rồi nối tiếp một tiếp điểm thường đóng của nút OFF để cắt.

  1. Đề bài: nút ON và nút OFF
  2. Đấu ngõ vào kiểu sinking
  3. Bắt đầu lập trình, từng bước một
  4. Buông tay thì mất, nhưng đề yêu cầu vẫn chạy
  5. Lợi dụng tiếp điểm phụ của cuộn dây
  6. Mắc Q0.0 song song với nút ON
  7. Buông tay, tín hiệu đi đường vòng
  8. Muốn dừng phải cắt đường cấp cho cuộn
  9. Thêm tiếp điểm thường đóng I0.1
  10. Giải thích lại toàn bộ

Ghi chú

Q0.0 = (I0.0 OR Q0.0) AND NOT I0.1
  1. Bình thường: nút ON hở, Q0.0 bằng 0, tín hiệu chờ ở đó. Động cơ dừng.
  2. Nhấn ON (I0.0): tín hiệu qua nút ON và tiếp điểm thường đóng I0.1 tới cuộn. Q0.0 bằng 1.
  3. Ngay lập tức: tiếp điểm phụ Q0.0 đóng lại, có thêm một đường song song.
  4. Buông tay: nút ON hở, tín hiệu vẫn đi đường vòng qua Q0.0. Động cơ tiếp tục chạy.
  5. Nhấn OFF (I0.1): tiếp điểm thường đóng mở ra, cuộn mất điện, Q0.0 về 0, đường vòng cũng mở. Động cơ dừng hẳn.

Cả 2 nút trong bài này lắp thường mở, đấu kiểu sinking: M nối âm, nút lấy từ nguồn dương.

Bảng của thầy: đề bài nút ON và OFF, sơ đồ ngõ vào, ladder I0.0 song song Q0.0, nối tiếp tiếp điểm thường đóng I0.1 tới cuộn Q0.0
Mạch duy trì hoàn chỉnh

Mô phỏng: nhấn ON, buông tay, nhấn OFF

Đoạn tô vàng cho thấy tín hiệu đang đi đường nào. Sau đó thử 2 cách lắp nút OFF, làm đứt dây và tắt nguồn. Phần đứt dây và mất điện là tôi bổ sung.

Tập 14 · 07:44

Mở máy tuần tự 2 động cơ: phân tích đề và đấu dây PLC

Nhấn ON1 thì động cơ 1 chạy. Nhấn ON2 thì động cơ 2 chạy, nhưng chỉ khi động cơ 1 đã chạy. Nhấn OFF thì cả hai dừng. Bài cần 3 ngõ vào, 2 ngõ ra và 2 relay trung gian.

  1. Đề bài mở máy tuần tự
  2. Muốn động cơ 2 chạy trước thì không được
  3. Liệt kê thiết bị: 3 vào, 2 ra
  4. Đề yêu cầu vẽ cả mạch điều khiển và động lực
  5. Đấu 3 nút dùng chung chân M
  6. Ngõ ra 3L, 3M, Q0.0, Q0.1
  7. Relay R1, R2 về nguồn âm
  8. Vì sao không đóng thẳng contactor
  9. Bảng địa chỉ
  10. Tag trong phần mềm, chuyển sang mạch động lực

Ghi chú

Chức năngĐịa chỉ
Nút OFFI0.0
Nút ON1I0.1
Nút ON2I0.2
Động cơ 1 (qua R1)Q0.0
Động cơ 2 (qua R2)Q0.1

Đấu dây: M nối nguồn âm, 3 nút lấy từ nguồn dương. 3L, 3M cấp ±24 VDC. Q0.0 và Q0.1 nối R1, R2, đầu còn lại về nguồn âm.

Vì sao có relay? Contactor động cơ 3 pha cần cuộn 220 V hoặc 380 V tùy loại, không điều khiển trực tiếp bằng 24 V từ PLC được.

Tag: trong phần mềm có mục tạo tên cho địa chỉ, dùng tên này sẽ dễ quản lý thiết bị.

Bảng của thầy: PLC với M và 3 ngõ vào 0.0, 0.1, 0.2, ngõ ra 0.0 và 0.1 nối relay R1, R2, và bảng địa chỉ OFF, ON1, ON2, động cơ 1, động cơ 2
Sơ đồ PLC và bảng địa chỉ

Mô phỏng: chương trình mở máy tuần tự

Đáp án này do tôi viết theo mẫu ở Tập 13, trước khi có chương trình của thầy. Tập 16 đã đối chiếu: thầy vẽ khác nhưng kết quả giống nhau. Thử nhấn ON2 trước để xem nó bị chặn.

Tập 15 · 07:09

Mở máy tuần tự 2 động cơ: mạch contactor và mạch động lực

Tiếp điểm NO của R1, R2 cấp 220 VAC cho cuộn K1, K2. Bên động lực, 3 pha qua cầu chì và CB chung rồi tách thành 2 nhánh K và OLR tới 2 động cơ. Động cơ 2 có 6 đầu dây, thầy đấu sao.

  1. Dùng tiếp điểm NO của relay cấp cho contactor
  2. Nhánh R1, K1 từ L tới N
  3. Nhánh R2, K2
  4. Mạch động lực: 3 pha
  5. Cầu chì F và CB
  6. Tiếp điểm chính K1
  7. OLR, khởi động từ
  8. Nhánh động cơ 2
  9. Động cơ 6 đầu dây
  10. Đấu sao
  11. Vai trò của CB và OLR
  12. Chuyển sang lập trình

Ghi chú

Q0.0 → R1 → NO R1 → cuộn K1 → 3 tiếp điểm K1 → OLR → động cơ 1
Q0.1 → R2 → NO R2 → cuộn K2 → 3 tiếp điểm K2 → OLR → động cơ 2
Thiết bịVai trò theo bài
F, CBNằm trước, dùng chung. CB nhảy khi ngắn mạch
K1, K2Đóng 3 pha cho từng động cơ
OLRMỗi động cơ một cái, bảo vệ quá tải
K + OLRGắn liền nhau gọi là khởi động từ (magnetic starter)

Động cơ 6 đầu dây: U1, V1, W1 nối 3 pha. U2, V2, W2 chập lại với nhau là đấu sao, hoặc đấu tam giác tùy yêu cầu.

Bảng của thầy: bên trái PLC, relay R1, R2 và bảng địa chỉ, giữa là nhánh L 220 VAC qua tiếp điểm R1, R2 tới K1, K2 về N, bên phải là mạch động lực L1, L2, L3 qua F, CB tách 2 nhánh K, OLR tới M1 và động cơ 6 đầu dây
Toàn bộ mạch hai động cơ

Mô phỏng: toàn mạch hai động cơ

Chương trình cho kết quả giống bản của thầy ở Tập 16. Cho cả hai động cơ chạy rồi gây quá tải động cơ 1 để thấy một điểm yếu của mạch.

Tập 16 · 05:38

Chương trình mở máy tuần tự 2 động cơ

Thầy đặt OFF ở đầu mạch, tự giữ cho động cơ 1, rồi rẽ nhánh sau cụm tự giữ để cấp tín hiệu cho động cơ 2. Động cơ 1 chưa chạy thì nhánh dưới không có tín hiệu nên ON2 không có tác dụng.

  1. Bắt đầu Network 1
  2. Lời khuyên: thêm dần từng bước
  3. Đọc đề: đặt OFF ở đầu mạch
  4. Nút ON1 là tiếp điểm thường mở
  5. Cuộn Q0.0 và tiếp điểm duy trì
  6. Đọc lại mạch động cơ 1
  7. Nhấn OFF ngắt mạch
  8. Rẽ nhánh cho động cơ 2
  9. Nhấn ON2 trước thì bị chặn
  10. Chạy lần lượt và dừng
  11. Kết thúc, chuyển sang đảo chiều

Ghi chú

Chức năngĐịa chỉ
Nút OFFI0.0
Nút ON1I0.1
Nút ON2I0.2
Động cơ 1Q0.0
Động cơ 2Q0.1
Q0.0 = NOT I0.0 AND (I0.1 OR Q0.0)
Q0.1 = NOT I0.0 AND (I0.1 OR Q0.0) AND (I0.2 OR Q0.1)

Điểm mấu chốt: nhánh động cơ 2 không lấy tín hiệu từ thanh bus, mà từ điểm sau cụm tự giữ của động cơ 1. Đoạn đó có điện thì động cơ 1 đang chạy.

Lời khuyên của thầy: vẽ bằng bút chì và thêm dần từng bước để dễ hiểu.

Bảng của thầy: PLC với relay R1, R2, bảng địa chỉ OFF, ON1, ON2, động cơ 1, động cơ 2, và Network 1 có tiếp điểm thường đóng I0.0, cụm I0.1 song song Q0.0 tới Q0.0, rẽ nhánh xuống cụm I0.2 song song Q0.1 tới Q0.1
Chương trình hoàn chỉnh

Mô phỏng: chương trình của thầy và đáp án tham khảo

Trước khi có tập này, tôi đã viết một đáp án tham khảo ở Tập 14. Chuyển qua lại để so cách vẽ. Bảng so sánh chạy song song cả hai chương trình.

Tập 17 · 08:52

Đảo chiều động cơ 3 pha: đấu dây và mạch động lực

Dùng 2 contactor KT và KN. Muốn đảo chiều chỉ cần đổi chỗ 2 trong 3 pha: L1 giữ nguyên, L2 và L3 đổi cho nhau. Hai contactor không được đóng cùng lúc vì sẽ ngắn mạch 2 pha.

  1. Không giới hạn chiều quay thì ngắn mạch
  2. Yêu cầu của bài
  3. Quán tính có thể làm xoắn trục
  4. Các cách đảo chiều: biến tần, contactor
  5. Vẽ PLC: 3 ngõ vào, 2 ngõ ra
  6. Ngõ vào: M nối dương
  7. 3L, 3M và relay R1, R2
  8. Mạch cuộn KT, KN dùng 380 V
  9. Mạch động lực: F, CB
  10. Nhánh KT và OLR
  11. Nhánh KN
  12. Đổi 2 pha để đảo chiều
  13. Tóm tắt, chuyển sang lập trình

Ghi chú

Chân PLCNối tới
MNguồn dương. Tín hiệu lấy từ nguồn âm qua 3 nút
I0.0, I0.1, I0.2Nút OFF, chạy thuận, chạy nghịch
Q0.0 → R1NO R1 cấp cho cuộn KT
Q0.1 → R2NO R2 cấp cho cuộn KN
ContactorCực 1Cực 2Cực 3
KT (thuận)L1L2L3
KN (nghịch)L1L3L2

Muốn đổi chiều phải nhấn OFF trước. Thầy nêu 2 lý do: KT, KN đóng cùng lúc sẽ ngắn mạch, và đổi chiều ngay khi động cơ đang quay có thể làm xoắn trục do quán tính lớn.

Bảng của thầy: PLC với R1, R2, nhánh L1 qua R1, R2 tới cuộn KT, KN về L2, và mạch động lực L1, L2, L3 qua F, CB, tách sang hai nhánh tiếp điểm KT, KN có ký hiệu OLR, đổi chỗ 2 pha rồi tới động cơ M
Toàn bộ mạch đảo chiều

Mô phỏng: mạch động lực đảo chiều

Đóng KT, rồi mở ra và đóng KN. Theo dõi màu của từng pha đi vào động cơ. Sau đó thử đóng cả hai.

Mô phỏng: đổi pha nào thì quay ngược?

Thử đủ 6 cách nối 3 pha vào 3 cực. Có 3 cách quay thuận và 3 cách quay ngược.

Tập 18 · 05:46

Khóa chéo: không cho hai chiều chạy cùng lúc

Mỗi chiều là một mạch tự giữ, thêm tiếp điểm thường đóng của chiều kia nối tiếp trước cuộn dây. Chiều này đang chạy thì nhấn chiều kia không có tác dụng. Ngoài khóa trong phần mềm, thầy nêu thêm khóa phần cứng và nút nhấn liên hợp.

  1. Tiếp điểm thường đóng I0.0 làm nút OFF
  2. Nút chạy thuận I0.1 và cuộn Q0.0
  3. Tiếp điểm duy trì
  4. Nút I0.2 và cuộn Q0.1
  5. Chưa xong: hai chiều chạy cùng lúc
  6. Khóa chéo là gì
  7. Khóa trong phần mềm
  8. Thường đóng Q0.0 ở nhánh dưới
  9. Thường đóng Q0.1 ở nhánh trên
  10. Khóa ở phần cứng
  11. Nút nhấn liên hợp

Ghi chú

Q0.0 = NOT I0.0 AND (I0.1 OR Q0.0) AND NOT Q0.1
Q0.1 = NOT I0.0 AND (I0.2 OR Q0.1) AND NOT Q0.0
Cách khóaLàm thế nào
Phần mềmTiếp điểm thường đóng của Q kia, trong chương trình
Phần cứngTiếp điểm thường đóng của contactor kia, nối vào mạch cuộn
Nút liên hợpNhấn ON một chiều thì nút đồng thời mở mạch chiều kia. Thầy hẹn giới thiệu kỹ ở nội dung sau

Muốn đổi chiều: nhấn OFF để Q về 0, tiếp điểm thường đóng liền lại, lúc đó nút chiều kia mới có tác dụng.

Bảng của thầy: tiếp điểm thường đóng I0.0 là OFF, nhánh trên I0.1 song song Q0.0 nối thường đóng Q0.1 tới cuộn Q0.0, nhánh dưới I0.2 song song Q0.1 nối thường đóng Q0.0 tới cuộn Q0.1
Chương trình có khóa chéo

Mô phỏng: khóa chéo, hàn dính và đảo chiều khi còn quay

Có 3 việc nên thử: bỏ khóa chéo trong chương trình, làm tiếp điểm KT hàn dính rồi nhấn ON nghịch, và đổi chiều ngay sau khi nhấn OFF.

Tập 19 · 06:32

Lệnh Set và Reset

Set đưa cuộn lên 1 và giữ nguyên khi tín hiệu mất, nên không cần tiếp điểm duy trì. Ngắt đường trước cuộn Set không làm nó về 0. Muốn về 0 phải dùng lệnh Reset cho đúng địa chỉ đó.

  1. Giới thiệu lệnh Set, Reset
  2. Ôn lại cuộn dây thường
  3. Cuộn thường cần tiếp điểm duy trì
  4. Cuộn có chữ Set
  5. Dùng cho vùng nhớ Q hoặc M
  6. Vẽ biểu đồ thời gian
  7. Nhấn I0.0, Q0.0 lên 1
  8. Buông ra, Q0.0 vẫn giữ
  9. Ngắt mạch trước cuộn Set không có tác dụng
  10. Lệnh Reset
  11. Nhấn I0.1, Q0.0 về 0
  12. Giới thiệu bài tập 3 động cơ

Ghi chú

LệnhĐược kíchKhông được kích
Cuộn thườngBit lên 1Bit về 0
Set (S)Bit lên 1Giữ nguyên
Reset (R)Bit về 0Giữ nguyên

So với tự giữ: không cần tiếp điểm song song với nút nhấn, nhưng cần thêm một Network Reset.

Cuộn Set dùng được cho ngõ ra Q hoặc vùng nhớ M.

Bảng của thầy: I0.0 tới cuộn Set Q0.0, I0.1 tới cuộn Reset Q0.0, và biểu đồ thời gian: Q0.0 lên 1 khi I0.0 lên 1, giữ nguyên khi I0.0 về 0, chỉ về 0 khi I0.1 lên 1
Mạch và biểu đồ thời gian

Mô phỏng: vẽ lại biểu đồ của thầy

Mỗi lần bấm là biểu đồ chạy thêm một bước. Hàng "Cuộn thường" dùng cùng tín hiệu I0.0 để Sếp so sánh. Nhấn đồng thời cả hai nút rồi đổi thứ tự để xem ai thắng.

Mô phỏng: khi mất điều kiện đang chạy

Cùng START, STOP và điều kiện cửa tủ đóng, nhưng một máy dùng tự giữ, máy kia dùng Set, Reset. Cho cả hai chạy rồi mở cửa tủ.

Tập 20 · 13:46

Bài tập 3 động cơ: mở tuần tự, tắt ngược lại bằng Set và Reset

Mở theo thứ tự 1, 2, 3, chặn bằng tiếp điểm thường mở của động cơ trước. Tắt theo thứ tự 3, 2, 1, chặn bằng tiếp điểm thường đóng của động cơ sau. Toàn bài có 6 Network và không cần tiếp điểm tự giữ.

  1. Đề bài: mở tuần tự
  2. Đề bài: tắt ngược lại
  3. Lập bảng địa chỉ
  4. OFF1 tắt động cơ 3, OFF3 tắt động cơ 1
  5. Network 1: Set Q0.0
  6. Network 2: Q0.0 chặn ON2
  7. Network 3: Q0.1 chặn ON3
  8. Đọc lại phần mở máy
  9. Phần tắt máy
  10. Network 4: Reset Q0.2
  11. Network 5: thường đóng Q0.2
  12. Network 6: thường đóng Q0.2, Q0.1
  13. Khán giả phát hiện viết nhầm I0.3
  14. Giải thích lại toàn bài

Ghi chú

NútĐịa chỉTác dụng
ON1I0.0Chạy động cơ 1 (Q0.0)
ON2I0.1Chạy động cơ 2 (Q0.1)
ON3I0.2Chạy động cơ 3 (Q0.2)
OFF1I0.3Tắt động cơ 3
OFF2I0.4Tắt động cơ 2
OFF3I0.5Tắt động cơ 1
NetworkĐiều kiệnLệnh
1I0.0S Q0.0
2Q0.0 AND I0.1S Q0.1
3Q0.1 AND I0.2S Q0.2
4I0.3R Q0.2
5I0.4 AND NOT Q0.2R Q0.1
6I0.5 AND NOT Q0.2 AND NOT Q0.1R Q0.0
Bảng của thầy: sáu Network, ba Network đầu Set Q0.0, Q0.1, Q0.2, Network 3 đã sửa thành I0.2, ba Network sau Reset Q0.2, Q0.1, Q0.0 với các tiếp điểm thường đóng Q0.2 và Q0.1
Chương trình đã sửa I0.2

Mô phỏng: 6 Network điều khiển 3 động cơ

Chương trình lấy theo bảng của thầy. Có thêm 3 thử nghiệm: giữ nguyên chỗ viết nhầm I0.3, nhấn đồng thời 3 nút, và gây quá tải động cơ 3.

Tập 21 · 04:52

SET_BF và RESET_BF: tác động nhiều bit cùng lúc

Hai lệnh này giống Set và Reset nhưng tác động lên n bit liên tiếp, tính từ một địa chỉ đầu. Một lệnh là đủ, không phải viết nhiều cuộn dây.

  1. Giới thiệu SET_BF, RESET_BF
  2. Viết thử với I0.0
  3. Hai thành phần: địa chỉ đầu và n
  4. Ví dụ Q0.1 với n = 3
  5. Ba cuộn Q0.1, Q0.2, Q0.3 lên 1
  6. RESET_BF Q0.2 với n = 2
  7. Chỉ Q0.2, Q0.3 về 0
  8. Ứng dụng: mở nhiều động cơ một lúc

Ghi chú

LệnhĐịa chỉ đầunTác động
SET_BFQ0.13Q0.1, Q0.2, Q0.3 lên 1
RESET_BFQ0.22Q0.2, Q0.3 về 0

Địa chỉ đầu viết ở trên lệnh, n viết ở dưới. Sau ví dụ trên, Q0.1 vẫn bằng 1 vì nằm ngoài vùng của RESET_BF.

Thầy nêu ứng dụng: nhấn một nút để bật nhiều ngõ ra cùng lúc mà không phải viết từng cuộn dây.

Bảng của thầy: I0.0 tới SET_BF Q0.1 với n bằng 3, tác động Q0.1, Q0.2, Q0.3; I0.1 tới RESET_BF Q0.2 với n bằng 2, tác động Q0.2, Q0.3
Ví dụ SET_BF và RESET_BF

Mô phỏng: n bit liên tiếp

Chọn địa chỉ đầu và n, hoặc bấm các ví dụ có sẵn. Thử "Vắt qua byte" để xem sau Q0.7 là bit nào.

Tập 22 · 09:18

Xung cạnh lên: P_TRIG và tiếp điểm P

Xung cạnh lên chỉ có tại thời điểm tín hiệu chuyển từ 0 lên 1, kéo dài đúng một vòng quét. Giữ nút lâu cũng chỉ có một xung. Viết được bằng khối P_TRIG hoặc tiếp điểm P kèm một bit nhớ M.

  1. Vẽ biểu đồ tín hiệu I0.0
  2. Cạnh lên là gì
  3. Cạnh xuống là gì
  4. Hai lệnh được dùng rất nhiều
  5. Khối P_TRIG: IN, OUT
  6. Q0.0 thường và Q0.1 Set
  7. Nhấn I0.0: cả hai lên 1
  8. Giữ nút: Q0.0 đã về 0, Q0.1 vẫn giữ
  9. Cách viết khác: tiếp điểm P
  10. Bit nhớ, thường dùng bit M
  11. Viết lại ví dụ với M0.0

Ghi chú

Sau khi nhấn và giữ I0.0Q0.0 thườngQ0.1 Set
Đúng lúc có xung11
Vẫn giữ nút01
Buông nút01

Hai cách viết cho kết quả như nhau: khối P_TRIG, hoặc tiếp điểm P. Với tiếp điểm P, trên là địa chỉ cần bắt cạnh (I hoặc M), dưới là bit nhớ (thường là M).

Xung P = I0.0 AND NOT M0.0, sau đó M0.0 := I0.0
Bảng của thầy: I0.0 qua khối P_TRIG tới Q0.0 và Set Q0.1, biểu đồ cho thấy Q0.0 chỉ có xung rất ngắn còn Q0.1 giữ mức 1, bên phải là tiếp điểm P với địa chỉ I hoặc M và bit M
Biểu đồ và hai cách viết

Mô phỏng: từng vòng quét của xung cạnh lên

Nhấn I0.0 rồi bấm "Qua 1 vòng quét" để xem xung mất. Bảng dưới cho thấy vì sao đếm sản phẩm phải dùng cạnh.

Mô phỏng: vì sao mỗi lệnh cần bit nhớ riêng

Chuyển sang "Dùng chung M0.0", giữ I0.0 và cho qua vài vòng quét.

Tập 23 · 04:35

Xung cạnh xuống: N_TRIG và tiếp điểm N

Nhấn và giữ nút thì chưa có gì xảy ra. Xung chỉ xuất hiện khi buông tay, tức lúc tín hiệu từ 1 về 0. Cách viết và bit nhớ giống hệt cạnh lên.

  1. Giới thiệu cạnh xuống
  2. Khối N_TRIG
  3. Vẫn dùng Q0.0 và Set Q0.1
  4. Vẽ biểu đồ thời gian
  5. Nhấn nút: chưa có tác dụng
  6. Vẫn giữ: Q0.0, Q0.1 bằng 0
  7. Buông nút: Q0.0 chớp một lần
  8. Q0.1 Set giữ mức 1
  9. Cách viết khác: tiếp điểm N

Ghi chú

Cạnh lên PCạnh xuống N
Xung có khiTừ 0 lên 1, lúc nhấnTừ 1 về 0, lúc buông
Trong lúc giữ nútXung đã hếtXung chưa có
Cách viếtP_TRIG, PN_TRIG, N
Bit nhớMỗi lệnh một bit riêng, thường là M
Xung N = NOT I0.0 AND M0.0, sau đó M0.0 := I0.0

Khi nào dùng cạnh xuống? Khi việc cần làm sau khi vật đã đi qua hết, không phải lúc vật vừa tới. Tập 24 là ví dụ.

Bảng của thầy: I0.0 qua khối N_TRIG tới Q0.0 và Set Q0.1, biểu đồ cho thấy Q0.0 chớp một lần khi I0.0 từ 1 về 0 và Q0.1 lên 1 từ lúc đó, bên phải là tiếp điểm N với IN, OUT và bit
Biểu đồ cạnh xuống và tiếp điểm N

Mô phỏng: P và N trên cùng một tín hiệu

Cho xe tới rồi rời cảm biến. Sau đó đổi loại cảm biến để thấy P và N đổi vai cho nhau.

Tập 24 · 06:22

Bài tập Gara tự động dùng cạnh lên và cạnh xuống

Xe tới cảm biến ngoài, cạnh lên làm cửa mở tới giới hạn trên. Xe đi qua khỏi cảm biến trong, cạnh xuống làm cửa đóng tới giới hạn dưới. Hai chiều động cơ khóa chéo nhau như Tập 18.

  1. Vẽ sơ đồ nhìn từ trên xuống
  2. Đề bài: xe vào, cửa đóng sau khi xe qua
  3. Chọn lệnh P, N cho bài
  4. Cảm biến ngoài: tiếp điểm P I0.0
  5. Cuộn mở cửa Q0.0 và duy trì
  6. Giới hạn trên I0.1
  7. Cảm biến trong: tiếp điểm N I0.2
  8. Cuộn đóng cửa Q0.1, giới hạn dưới I0.3
  9. Khóa chéo Q0.0, Q0.1
  10. Giải thích lại toàn bài

Ghi chú

Địa chỉThiết bị
I0.0Cảm biến phát hiện xe, ngoài cửa
I0.1Công tắc giới hạn trên
I0.2Cảm biến phát hiện xe, trong nhà
I0.3Công tắc giới hạn dưới
Q0.0Mở cửa
Q0.1Đóng cửa
Q0.0 = (P I0.0 OR Q0.0) AND NOT I0.1 AND NOT Q0.1
Q0.1 = (N I0.2 OR Q0.1) AND NOT I0.3 AND NOT Q0.0

Vẫn phải duy trì: xung chỉ có một vòng quét, nên cần tiếp điểm tự giữ để động cơ chạy tiếp tới công tắc giới hạn. Thầy nói có thể dùng Set, Reset thay thế.

Bảng của thầy: sơ đồ gara nhìn từ trên xuống bên trái, bên phải là hai Network: tiếp điểm P I0.0 song song Q0.0, thường đóng I0.1, thường đóng Q0.1 tới Q0.0; tiếp điểm N I0.2 song song Q0.1, thường đóng I0.3, thường đóng Q0.0 tới Q0.1
Sơ đồ và chương trình Gara

Mô phỏng: Gara tự động

Bấm "Xe tiến" từng bước, cửa tự chạy khi có lệnh. Sau đó thử 3 tình huống bài chưa xử lý: xe khác tới lúc cửa đang đóng, xe tới rồi quay đầu, và đổi tiếp điểm P thành tiếp điểm thường.

Tập 25 · 06:55

Timer: 3 loại phổ biến và khối TON

Timer để máy tự làm việc sau một khoảng thời gian. Có 3 loại phổ biến: TON, TOF, TONR. Tập này bắt đầu với TON: chân IN cho phép đếm, PT là thời gian đặt theo cú pháp T#.

  1. Timer để làm gì
  2. 3 loại: TON, TOF, TONR
  3. Bắt đầu với TON
  4. Khối TON và tên Timer
  5. Các chân IN, OUT, PT, ET
  6. IN: 0 không đếm, 1 đếm
  7. PT: thời gian đặt
  8. Cú pháp T#
  9. Ví dụ T#10S, T#1D10H5M
  10. Giới hạn thời gian đặt
  11. Muốn lâu hơn thì kết hợp lệnh khác

Ghi chú

ChânÝ nghĩa
INCho phép đếm. 0 thì không đếm, 1 thì đếm
PTPreset Time, thời gian mong muốn
QNgõ ra. Thầy ghi OUT trên bảng, manual gọi là Q
ETElapsed Time, thời gian đã đếm
T#10S   T#1D10H5M

Tên Timer: đặt ở trên khối, viết không dấu. Khi dùng tiếp điểm của Timer phải khai đúng tên đó.

Video dừng khi thầy vừa chuyển sang chân ET. Cách ET và Q hoạt động trong sổ lấy theo manual Siemens, chưa phải lời thầy.

Bảng của thầy: khối TON với tên ở trên, các chân IN, OUT, PT, ET, cú pháp T# DD HH MM SS MS, ví dụ T#10S, T#1D10H5M và giới hạn ghi 24D20H31M21S
Khối TON và cú pháp PT

Mô phỏng: Timer TON chạy theo thời gian thật

Cấp IN và theo dõi ET tăng dần. Thử cắt IN giữa chừng, và thử đổi PT khi đang đếm. Cách hoạt động của ET, Q lấy theo manual vì video chưa nói tới.

Mô phỏng: đọc giá trị PT

Nhập một giá trị hoặc bấm ví dụ. So số thầy ghi trên bảng với số trong manual. Đây là công cụ học, chỉ kiểm theo mẫu trong bài, chưa thay được việc nhập trong TIA Portal.

Sau 25 tập

Bảng tra nhanh

Một trang để nhìn lại khi đứng trước tủ điện hoặc trước khi học tiếp.

Trước khi đấu dây

  1. Đọc nhãn: nguồn CPU / ngõ vào / ngõ ra.
  2. Chọn kiểu ngõ vào, đấu chân M ngược cực tín hiệu.
  3. Lập bảng địa chỉ I, Q cho từng thiết bị.
  4. Tải lớn đi qua relay, rồi contactor.
  5. Mạch động lực đủ bảo vệ, tiếp điểm OLR nối vào mạch cuộn K.

Thông số CPU 1214C

Ngõ vào, ngõ ra14 vào, 10 ra
Nguồn bản DC24 V (20,4–28,8 V)
Mức 1, mức 0≥ 15 V, ≤ 5 V
Ngõ ra DC24 V, 0,5 A mỗi ngõ
Ngõ ra relay5–30 VDC hoặc 5–250 VAC, 2 A
Analog sẵn trên CPU2 vào 0–10 V, 0 ra
Vùng nhớ M8 kB

Ngoài dải điện áp relay, các số trên lấy từ datasheet Siemens của CPU 1214C. Dải điện áp relay tôi đối chiếu qua bản sao tài liệu Siemens trên mạng, nên kiểm lại theo mã máy thật trước khi đấu.

Nhớ theo cặp

Tín hiệuChân M
Nút +24 V, PNP0 V
Nút 0 V, NPN+24 V

Vùng nhớ

INgõ vào. Do chân ngoài quyết định
QNgõ ra. Chương trình ghi, chân xuất theo
MNhớ nội, không có chân ra ngoài
DBKhối dữ liệu. S7-1200 dùng thay vùng V của S7-200
MB8 bit, chiếm 1 byte, 0 đến 255
MW16 bit, chiếm 2 byte, 0 đến 65.535
MD32 bit, chiếm 4 byte

Ba lệnh đầu tiên

Tiếp điểm thường mởCho qua khi bit bằng 1
Tiếp điểm thường đóngCho qua khi bit bằng 0
Cuộn dâyGhi bit Q hoặc M
Nút Stop lắp NCDùng tiếp điểm thường mở

Các mẫu lập trình

Nối tiếpA AND B
Song songA OR B
Tự giữQ = (ON OR Q) AND NOT OFF
Tuần tựQ2 = (ON2 OR Q2) AND Q1 AND NOT OFF
Khóa chéoQ1 = (ON1 OR Q1) AND NOT OFF AND NOT Q2
Set, ResetON → S Q; OFF → R Q
Tắt ngượcOFF2 AND NOT Q3 → R Q2
Nhiều bitSET_BF Q0.1, n = 3
Xung cạnh lênI AND NOT M, rồi M := I
Xung cạnh xuốngNOT I AND M, rồi M := I

Quy trình một bài

  1. Đọc đề, liệt kê thiết bị.
  2. Lập bảng địa chỉ.
  3. Vẽ đấu dây: điều khiển rồi động lực.
  4. Lập trình theo từng Network, mỗi cuộn dây một địa chỉ.

Cuộn thường hay Set, Reset?

LệnhKhông được kích
Cuộn thườngGhi 0
Set, ResetKhông ghi gì

Với Set, Reset, điều kiện dừng phải nằm ở Network Reset. Cả hai cùng được kích thì lệnh viết sau thắng.

Timer TON

IN1 thì đếm, 0 thì xóa
PTT#10S, T#1H30M
QLên 1 khi ET bằng PT
ETThời gian đã đếm
Tối đaT#24d_20h_31m_23s_647ms

Tập tiếp theo

Tập 25 dừng khi thầy vừa chuyển sang chân ET của TON. Có link tập sau thì gửi cho tôi. Các phần đang chờ: chân ET và bài tập TON, 2 loại TOF và TONR, nút nhấn liên hợp thầy hẹn ở Tập 18.